Đặt tên may mắn cho cho con, đặt tên hợp mệnh, đặt tên theo Phong Thủy, đặt tên theo Ngũ Hành, là chủ đề rất nhiều bố mẹ quan tâm. Một phương pháp đặt tên được giới thiệu dưới đây rất dễ áp dụng, đó là đặt tên theo tháng sinh.
Contents
Cách đặt tên con theo tháng sinh
Bạn lưu ý cách này chỉ dựa duy nhất vào tháng sinh, đúng hơn là chỉ dựa vào Chi Tháng sinh, chỉ là 1 trong số 8 chữ – Bát tự hay còn gọi là Tứ trụ, còn lại bỏ qua năm, ngày, giờ sinh và cách xét tổng thể toàn mệnh cục nên là cách khá hời hợt, khó chuẩn xác, tuy nhiên lại dễ dàng đối với những người muốn tự đặt tên cho con mình.
Lí thuyết là khi một người khi sinh vào một trong bốn mùa thì mệnh cục sẽ quá vượng một hành dẫn đến thiếu khuyết một hành khác, tùy theo người này sinh vào mùa nào để xác định bổ sung hành thiếu khuyết vào để cân bằng ngũ hành.
Nếu sinh vào mùa Xuân, tháng Dần, Mão, Thìn, thì cây cối đâm chồi nảy lộc, sự sống phát triển tượng trưng cho hành Mộc vượng, nên hành Kim yếu. Cần phải bổ sung hành Kim bằng cách đặt các tên mang hành Kim.
Nếu sinh vào mùa Hạ, tháng Tị, Ngọ, Mùi, thì không khí nóng bức, mặt trời oi ả tượng trưng cho hành Hỏa vượng, nên hành Thủy yếu vì nước sẽ bốc hơi hết dễ sinh ra người bệnh về đường tai, thận, máu huyết. Cần phải bổ sung hành Thủy bằng cách đặt tên mang hành Thủy.
Nếu sinh vào mùa Thu, tháng Thân, Dậu, Tuất, thì hàn khí se lạnh, cây cối rụng lá, chết khô nên hành Mộc yếu. Cần bổ sung hành Mộc bằng cách đặt tên mang hành Mộc.
Nếu sinh vào mùa Đông, tháng Hợi, Tí, Sửu, thì khí trời lạnh lẽo, mưa dầm, gió bấc, Mệnh chủ cần hơi ấm ấm áp nên hành Hỏa để sưởi ấm. Cần bổ sung hành Hỏa bằng cách đặt tên mang hành Hỏa.

Tên mang tính Ngũ hành
Dựa vào tháng sinh của trẻ thuộc mùa nào như nêu trên, mà bạn chọn tên trong một của Ngũ hành dưới đây. Ngũ hành bao gồm 5 hành: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ.
Hành Mộc
Chỉ tính chất của cỏ cây, hoa lá.
Những tên gợi ý theo hành Mộc: Tùng, Lâm, Bách, Quỳnh, Hoa, Cẩm Tú, Thuỷ Tiên, Mộc Thảo, Thanh Thảo, Thụ, Mộc, Lan, Hoa, Quỳnh, Điệp, Hồng, Cúc, Mai, Trúc, Lê, Đỗ, Đào, Thảo, Liễu, Hương, Huệ, Bách, Sâm, Xuân, Trà, Lam, Hạnh.
Hành Thuỷ
Chỉ tính chất của nước như sông, suối, biển, hồ.
Những tên gợi ý theo hành Thủy: Thủy, Lệ, Giang, Hà, Băng, Hải, Biển, Kiều, Triều, Hải, Giang, Dương, Hồ, Hoàn, Sương, Vũ, Hợi, Khê, Tuyền, Băng, Trạch, Nhuận.
Hành Hoả
Chỉ tính chất của lửa. Hỏa thường là mặt trời hay lửa, dù ở dạng nào thì Hỏa cũng tượng trưng cho sự ấm áp cho muôn loài.
Những tên gợi ý theo hành Hỏa: có thể được liệt kê một số tên như Dương, Thái, Nhật, Quang, Đăng, Minh, Ánh, Hồng, Đan.
Hành Kim
Kim chỉ sức mạnh của kim loại, thường mang tính sắc bén.
Những tên gợi ý theo hành Kim: Linh, Kim, Khánh, Khanh, Ngân, Thu, Khuyên, Quyên.
Hành Thổ
Thổ chỉ đất đai, núi non, ruộng đất. Thổ có tính chất là nuôi dưỡng, che chở cho cây cối, vững bền không thay đổi.
Những tên gợi ý theo hành Thổ: Sơn, Bảo, Châu, Thành, Bích, Diệp, Ngọc.
Kết luận
Có những điều bạn cần biết khi tự đặt tên cho con mình:
1. Có những tên mang nhiều hành khác nhau, thường tên đệm đi cùng xác định ý nghĩa cũng như hành của tên đó.
Ví dụ như tên Dương, có thể mang hành Mộc nếu mang ý nghĩa cây dương liễu, có thể mang hành Thủy nếu mang ý nghĩa đại dương, có thể mang hành Hỏa nếu mang ý nghĩa biểu dương, có thể mang hành Thổ nếu mang ý nghĩa ánh mặt trời.
– Tên Dương mang hành Thủy trong tên Hải Dương có ý nghĩa đại dương mênh mông sóng biển mặn mà, thắm đượm nghĩa tình.
– Tên Dương mang hành Thổ trong tên Hữu Dương có ý nghĩa sở hữu ánh thái dương, mang lại tương lai tương sáng và ánh hào quang.
– Tên Dương mang hành Mộc trong tên Thùy Dương có ý nghĩa cây dương liễu mềm mại, như người con gái mềm mại, dịu dàng, mảnh dẻ, dễ thương.
Lưu ý khi tự đặt tên con theo tháng sinh
1. Với cách tự đặt tên theo tháng sinh, nếu bạn may mắn thì trúng Dụng Hỉ thần của bé. Nói là “may mắn” bởi cách này chỉ dựa vào duy nhất Chi Tháng sinh của bé, còn không xét đến 7 yếu tố còn lại của Bát tự. Cách này có thể gây phản tác dụng, tức thay vì đặt tên cho con là hành con cần thì bạn lại đặt tên là hành Kị thần của con. Dưới đây là một ví dụ:
Nam mệnh sinh 01/4/1993 lúc 22h
Bát tự: Quý Dậu – Ất Mão – Nhâm Tí – Tân Hợi

Theo cách đặt tên theo tháng sinh, người này sinh tháng Mão Mộc, là Mộc vượng, hành Kim yếu, nên đặt tên theo hành Kim.
Trên thực tế, người này Nhật chủ là Nhâm Thủy, tuy sinh tháng Mão, nhưng thân rất vượng do có các Chí Tí Hợi bán hội Thủy, có Chi Năm Dậu Kim sinh cho, Can Năm Quý Thủy trợ giúp, Can Giờ Tân Kim sinh cho. Do thân Thủy vượng nên Kim là Kị thần.
Với ví dụ này, người này sinh tháng Mộc có Kim là Kị thần, nếu dùng cách đặt tên theo tháng sinh sẽ gây tai họa cho Mệnh chủ.
2. Để đặt tên con mang tính cải tạo Vận Mệnh một cách hiệu quả nhất, bạn cần dùng phương pháp hỉ kị theo đầy đủ các yếu tố Can Chi Năm Tháng Ngày Giờ sinh của bé (Bát tự hoặc Tứ trụ). Tuy nhiên, cách này đòi hỏi sự hiểu biết tinh thông về bộ môn Tứ trụ Tử Bình, phải là Chuyên gia Mệnh lí đích thực, có nghiên cứu chuyên sâu về bộ môn mới áp dụng được.

Việc đặt tên cho con là việc vô cùng quan trọng, vì cái tên sẽ theo con cả đời, không phải mỗi chốc và dễ dàng có thể Đổi tên được. Nếu bạn Đặt tên cải mệnh cho con yêu của bạn, một cái tên vừa hay, vừa có ý nghĩa, lưu thông Ngũ Hành, cân bằng Âm Dương, hợp tuổi, hợp mệnh, cứu giúp và bồi trợ cho Mệnh cục Năm Tháng Ngày Giờ sinh, chắc chắn con bạn sẽ mãi biết ơn bạn./.

