Chỉ cần biết tháng sinh theo Tiết Khí, bạn có thể tự xác định tính cách và Vận Mệnh của mình một cách sơ lược. Bạn cần biết chính xác mình sinh tháng nào theo Tiết Khí mà không phải theo tháng lịch âm (tháng theo Tiết Khí có thể trùng hoặc không trùng tháng âm).

Contents
- 1. Tháng giêng (tháng Dần)
- 2. Tháng hai (tháng Mão)
- 3. Tháng ba (tháng Thìn)
- 4. Tháng tư (tháng Tị)
- 5. Tháng năm (tháng Ngọ)
- 6. Tháng sáu (tháng Mùi)
- 7. Tháng bảy (tháng Thân)
- 8. Tháng tám (tháng Dậu)
- 9. Tháng chín (tháng Tuất)
- 10. Tháng mười (tháng Hợi)
- 11. Tháng mười một (tháng Tí)
- 12. Tháng mười hai (tháng Sửu)
1. Tháng giêng (tháng Dần)
– Óc quan sát và khả năng thực hành rất tốt, làm việc cẩn thận, tỉ mỉ.
– Giỏi nắm bắt thời cơ. Tài vận tốt đẹp.
– Mưu sự cẩn trọng. Mọi sự nhắm trúng mới hành động, quyết không hành sự mù quáng.
– Quan hệ gia đình xã hội nói chung hòa thuận, tốt đẹp, được cấp trên nâng đỡ cất nhắc, đề bạt.
2. Tháng hai (tháng Mão)
– Có óc thẫm mĩ hoặc nghệ thuật.
– Cá tính hiền, trầm lắng, cẩn trọng, lương thiện, bình tĩnh.
– Suy nghĩ kĩ càng, tỉ mỉ, nhanh nhạy, quan hệ con người tốt, đầy sáng tạo.
– Bề ngoài dễ bị đánh giá nhàn tản.
– Giỏi kiếm tiền và quản lí tài chính. Về già an vui.
– Thường phải li hương mưu sinh lập nghiệp. Lục thân khiếm hòa, không đằm thắm.
3. Tháng ba (tháng Thìn)
– Rất nhẫn nại trong bất cứ việc gì.
– Bất luận nam, nữ đều khá sành điệu trong ẩm thực nhưng chưa hẳn đã mập.
-Tâm hồn trong sáng, ham học hỏi, giỏi nhẫn nhịn.
– Khi còn trẻ không có gì nổi trội. Ngoài 40 tuổi, đa số phát tài, phát lộc dần dần giàu có. Cuối đời dư dả, phú quý.
4. Tháng tư (tháng Tị)
– Đặc điểm nổi bật nhất là: con người của công việc, vùi đầu vào công việc, đâu vào đó.
– Năng động, hiếu động, nóng nảy. Thường nóng, lạnh thất thường.
– Luôn phấn chấn, ít ca thán.
– Thích chơi với người ngoài hơn người thân.
– Tự lực, tự cường, tự thân lập nghiệp, thành công ở tuổi trung niên.
5. Tháng năm (tháng Ngọ)
– Chuyên tâm với nghề nghiệp, vững bước tiến lên.
– Thiện ác phân minh. Thông minh, nho nhã.
– Dám nhận thiếu sốt, sai lầm của mình. Biết sai là sửa. Đôn hậu, thiện tâm, hiếu thảo.
– Công bằng, chính trực, được mọi người tin tưởng quý mến. Luôn được quý nhân hỗ trợ.
– Hôn nhân thường không thuận, qua vài cầu vẫn không ổn.
6. Tháng sáu (tháng Mùi)
– Thông minh, nhạy bén, ham hiểu biết, thích giao tiếp.
– Cảm thụ về tình cảm rất nhanh nhạy.
– Làm việc tích cực, chủ động, ít sợ khó khăn, trở ngại, quyết chí vươn lên. Tự thân lập nghiệp, đi trên đôi chân của mình.
– Dễ trở nên bất mãn với hiện trạng. Khát khao làm nhà cách tân, đổi mới.
– Suốt đời cơm áo đầy đủ, sung túc.

7. Tháng bảy (tháng Thân)
– Thông minh, nhanh nhạy, nhân hậu, lương thiện, hành thiện tích đức.
– Đầy tính sáng tạo, làm việc cẩn thận, tỉ mỉ.
– Năng lực học tập tốt, là người chủ nghĩa hòa bình điển hình, không muốn gây gổ với ai.
– Làm việc nhanh chóng, không rề rà.
– Suy nghĩ chu đáo.
– Nếu được bồi dưỡng, đào tạo tốt sẽ có triển vọng là nhà hoạch định chiến lược có tài.
– Cuộc sống vật chất tương đối đầy đủ cho đến cuối đời.
8. Tháng tám (tháng Dậu)
– Đầy cảm tính và khá tùy hứng.
– Rất lãng mạn.
– Theo đuổi cái hoàn thiện, hoàn mĩ. Là người điển hình của chủ nghĩa lí tưởng, cái gì cũng lí tưởng hóa có khi là ảo tưởng.
– Mua sắm theo ý thích, theo cảm hứng, bất chấp giá cả và việc sử dụng phá tiền.
– Nhanh nhạy, biết nắm bắt thời cơ, năng động, có tài lẻ. Đa năng, đa tài, đa nghệ.
– Không giỏi xử lí mối quan hệ gia đình, thường bất hòa, đôi khi gây cấn, căng thẳng.
9. Tháng chín (tháng Tuất)
– Trung thành tuyệt đối.
– Tích cực chủ động, hiếu động và rất đáng tin cậy.
– Trong chuyện yêu đương lại vội vàng, hấp tấp, nóng vội, chưa hiểu rõ đối tượng đã tỏ tình ý. Yêu vội cưới gấp nên dễ đổ vỡ.
– Quan vận và tài vận không mấy tốt đẹp.
10. Tháng mười (tháng Hợi)
– Theo đuổi chủ nghĩa cầu toàn. Bao dung, độ lượng, tâm hồn rộng mở.
– Ham và giỏi suy nghĩ, óc tưởng tượng phong phú nhưng năng lực thực hành lại yếu. Xử lí công việc có tình lí.
– Quan hệ xã hội chan hòa nhưng vẫn giữ khoảng cách nào đó nhất định.
– Thích ẩn mình thế giới riêng tư của mình, tránh xa cõi trần, cô liêu trong sự ồn ào.
11. Tháng mười một (tháng Tí)
– Tài trí, nhanh nhạy. Công danh khá thuận.
– Khả năng diễn đạt tốt, có sức thuyết phục.
– Tính nóng nảy, có vẻ đùa giỡn, chọc ghẹo với quyền lực nên dễ vướng thị phi chốn quan trường.
– Nếu thân cường (-theo Tứ trụ-), cách cục đẹp sẽ có triển vọng là quân sư có tài.
– Nếu Can Thổ nhiều (-theo Tứ trụ-), thì cá tính nóng vội, dễ làm người khác phật ý.
12. Tháng mười hai (tháng Sửu)
– Đa số đều có tính cách tích cực tiến công, phấn đấu ít mệt mỏi. Có thiện tâm, vui vẻ, được mến mộ.
– Thường thiếu tin tưởng vào người khác, cái gì cũng phải để mắt vào nên bận rộn, vất vả.
– Hay gặp rắc rối hoặc bị liên lụy bởi người thân, bạn bè nên cuộc sống ít thanh thản.
– Không đọng tài, tiền bạc hay bị hao tán.
Do chỉ dựa vào Chi Tháng (Tí, Sửu, Dần, Mão… chỉ là 1 chữ trong 8 chữ – Bát Tự hoặc Tứ Trụ) nên đây chỉ là bài trên chỉ để tham khảo. Muốn biết chính xác và đầy đủ về tính cách và Vận Mệnh theo Bát tự còn gọi là Tứ Trụ, bạn nên tham khảo Tư vấn Công danh Tài lộc hoặc Luận giải Lá số Tứ trụ trọn đời chi tiết.

